Thủ tục giải thể doanh nghiệp

Tại Việt Nam, hiện nay số doanh nghiệp thành lập mới tăng mạnh nhưng song song với đó số lượng công ty thực hiện giải thể doanh nghiệp hoặc buộc phải dừng hoạt động vẫn còn ở mức rất cao, chủ yếu từ khu vực kinh tế tư nhân.

Giải thể công ty là việc chấm dứt các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc khiến các chủ sở hữu doanh nghiệp sau khi đăng ký doanh nghiệp hoặc sau một thời gian hoạt động lại quyết định giải thể: có thể do chủ doanh nghiệp đã đạt được mục tiêu của mình đặt ra hoặc không thể tiến hành hoạt động kinh doanh được nữa, hoặc do cơ quan chức năng buộc phải dừng hoạt động theo quy định của pháp luật.

dich-vu-giai-the-cong-ty

 

NHỮNG TRƯỜNG HỢP GIẢI THỂ CÔNG TY

- Doanh nghiệp có thể giải thể trong các trường hợp sau:

• Trường hợp tự nguyện : Theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân; của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của Hội đồng thành viên và chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.

• Trường hợp bị cơ quan chức năng yêu cầu giải thể: Khi các thành viên trong công ty chuyển nhượng vốn góp, cổ phần hoặc công ty mua lại phần vốn góp, khiến công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu trong 6 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, thì sẽ bị cơ quan chức năng yêu cầu giải thể.

 

NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN VIỆC GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

•Thứ nhất, sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong thời gian hoạt động do làm ăn thua lỗ trong thời gian hoạt động, không huy động được vốn và không đảm bảo được tài chính để tiếp tục hoạt động. Đây được xem là nguyên nhân chủ yếu và chiếm tỉ lệ cao nhất khi các công ty tiến hành thủ tục giải thể tại Cơ quan đăng ký kinh doanh. Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp nào cũng sẽ gặp những khó khăn nhất định nếu doanh nghiệp không có phương án để vượt qua thì theo quy luật tất yếu thì doanh nghiệp sẽ phải giải thể.

• Thứ hai,trong quá trình hoạt động năng lực điều hành , quản lý của các cá nhân hay tổ chức trong doanh nghiệp còn yếu kém , thiếu kinh nghiệm dẫn đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp ngày càn đi xuống và không thể phát triển lớn mạnh được. Đây cũng là một nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc doanh nghiệp giải thể, bởi lẽ để doanh nghiệp có thể phát triển tốt được hay không là do bộ máy quản lý, những chủ thể có thẩm quyền như giám đốc , phó giám đốc , những nhân viên chủ chốt trong công ty…Nếu những cá nhân này không có những chính sách quản lí , không biết cách điều hành doanh nghiệp thì doanh nghiệp chắc chắn sẽ không phát triển được, dẫn đến hậu quả doanh nghiệp giải thể là điều tất yếu.

• Thứ ba, do khó khăn chung của nền kinh tế, tình hình dịch bệnh kéo dài, nhu cầu thị trường,sức cạnh tranh bị giảm sút nên các doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động kinh doanh của mình , nhiều doanh nghiệp quy mô nhỏ sẽ bị thôn tính nên có xu hướng co cụm , hợp nhất lại với nhau để tăng tiềm lực kinh tế tuy nhiên song hành với đó là nhiều rủi ro và hệ lụy khiến nhiều doanh nghiệp tan rã, giải thể.

• Thứ tư, có thể do các nguyên nhân khác như thiếu vốn sản xuất kinh doanh , không tìm được thị trường tiêu thụ hoặc những doanh nghiệp hiện đang thuộc diện bán hoặc chờ tổ chức lại loại hình doanh nghiệp. Những doanh nghiệp đó thường sẽ phụ thuộc vào những doanh nghiệp lớn hơn để có thể tiếp tục hoạt động được, dẫn đến việc không tự chủ được nguồn vốn , không nắm bắt được thị trường , dẫn đến việc doanh nghiệp không thể tiếp tục hoạt động.

• Thứ năm, một số doanh nghiệp bị đẩy lùi về sau, không có cơ hội phát triển , cạnh tranh , không tìm kiếm được lượng khách hàng do không theo kịp xu thế, học hỏi theo các đối thủ khác. Cụ thể, do các doanh nghiệp thiếu các chiến lược để kinh doanh hiểu quả như tổ chức các chương trình khuyến mại, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ chăm sóc khách hàng . Do không cập nhập công nghệ và áp dụng vào thực tế như một đội ngũ SEO , một website làm việc chuyên nghiệp.

 

ĐIỀU KIỆN GIẢI THỂ CÔNG TY/DOANH NGHIỆP

• Doanh nghiệp có thể giải thể khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp, như lương của người lao động, nợ thuế, nợ bảo hiểm xã hội và khoản nợ đối với các đối tác làm ăn;

- Doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa Án hoặc Trọng tài thương mại;

Trường hợp doanh nghiệp không còn khả năng thanh toán ( mất khả năng thanh toán) thì doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục phá sản ( theo quy định của Luật phá sản 2014).

Tuy nhiên thủ tục và hồ sơ giải thể công ty rất phức tạp , lại tốn nhiều thời gian nên có nhiều doanh nghiệp dù đã dừng hoạt động nhưng cũng không có thông báo ngừng hoạt động, giải thể. Việc này làm ảnh hưởng đến công tác quản lí doanh nghiệp của cơ quan nhà nước gặp khó khăn và cũng ảnh hưởng trực tiếp đến các chủ hữu doanh nghiệp vì thiệt hại tài sản ngày càng tăng dần theo thời gian.

 

THỦ TỤC GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

1. Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép kinh doanh hoặc theo quyết định của tòa án.

Đối với trường hợp công ty giải thể do bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc theo quyết định của Tòa Án, thì thủ tục giải thể doanh nghiệp được thực hiện như sau :

Bước 1: Ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của Tòa án hoặc quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau đó cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đang làm thủ tục giải thể công ty .

Bước 2. Sau khi bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc nhận được quyết định giải thể doanh nghiệp của Tòa Án, doanh nghiệp phải triệu tập họp để ra quyết định giải thể (Quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân; quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc của Hội đồng thành viên đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn; quyết định của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.

Doanh nghiệp giải thể phải gửi:

- Quyết định giải thể doanh nghiệp;

- Danh sách tất cả các chủ nợ và phương thức giải quyết đối với từng chủ nợ ( địa điểm thanh toán , phương thức và cách thức thanh toán, thời hạn thanh toán ).

Hồ sơ , giấy tờ trên sẽ phải gửi đến các cơ quan sau:

- Cơ quan đăng ký kinh doanh;

- Cơ quan quản lý thuế trực tiếp;

- Người lao động;

- Các chủ nợ;

- Công khai tại trụ sở chính và các chi nhánh của doanh nghiệp

Bước 3. Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo về việc giải thể doanh nghiệp.

Sau 180 ngày kể từ ngày thông báo tình trạng giải thể , mà không có sự phản đối của bên có liên quan hoặc trong 5 ngày lam việc kể từ ngày nhận được đề nghị giải thể của doanh nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo giải thể doanh nghiệp và chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên cổng thôn tin điện tử;

 

2. Giải thể doanh nghiệp theo quyết định của chủ doanh nghiệp.

Thủ tục giải thể đối với tất cả các loại hình doanh nghiệp chỉ khác nhau về giấy tờ hồ sơ, còn trình tự thực hiện thủ tục là giống nhau:

Bước 1: Thực hiện thủ tục với Tổng Cục Hải Quan nếu doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu

Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục xin xác nhận hoàn thuế của Tổng cục hải quan nếu doanh nghiệp có thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu ( theo quy định tại Điều 140 Thông tư 38/2015/TT-BTC).

Hồ sơ xin xác nhận hoàn thuế của Tổng cục hải quan bao gồm:

• Văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế (theo mẫu có sẵn).

• Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 2: Thực hiện thủ tục hoàn thành nghĩa vụ thuế (thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế) với cơ quan quản lý thuế

Doanh nghiệp khi tiến hành giải thể doanh nghiệp phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước với cơ quan quản lý thuế ( quy định tại Thông tư 95/2016/TT-BTC ).

Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế bao gồm:

- Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế ;

- Quyết định giải thể (của chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân , của chủ sở hữu và Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty Cổ phần) ;

- Biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông về việc giải thể doanh nghiệp ;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp.;

- Nếu doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu thì phải bổ sung thêm văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế của Tổng cục Hải Quan ;

Bước 3: Thực hiện thủ tục giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh

Hồ sơ thông báo giải thể doanh nghiệp gửi lên phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, bao gồm các giấy tờ sau:

- Thông báo giải thể doanh nghiệp

- Quyết định giải thể doanh nghiệp

- Biên bản họp về việc giải thể doanh nghiệp

- Biên bản thanh lý tài sản của doanh nghiệp

- Xác nhận đóng tài khoản ngân hàng

- Xác nhận đóng mã số thuế

- Danh sách các chủ nợ và phương án giải quyết (nếu có)

- Bản chính giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

- Thông báo hủy mẫu dấu (theo mẫu).

Bước 4: Hủy dấu pháp nhân

- Áp dụng đối với các doanh nghiệp thành lập trước ngày 1/7/2015, các doanh nghiệp có con dấu do cơ quan công an quản lý.

- Doanh nghiệp liên hệ cơ quan có thẩm quyền để nộp lại Giấy đăng ký con dấu và con dấu pháp nhân ( Sau khoảng 5 ngày làm việc cơ quan công an sẽ ra Giấy xác nhận đã hủy con dấu ).

 

NHỮNG HOẠT ĐỘNG BỊ CẤM KỂ TỪ KHI CÓ QUYẾT ĐỊNH GIẢI THỂ

Căn cứ Điều 205 – Luật Doanh nghiệp 2014 quy định kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp , nghiêm cấm doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp có các hành vi sau đây:

a) Cất giấu, tẩu tán tài sản của doanh nghiệp;

b) Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;

c) Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;

d) Doah nghiệp ký kết hợp đồng mới trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp;

đ) Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;

e) Doanh nghiệp tự ý chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;

g) Doanh nghiệp không được huy động vốn dưới mọi hình thức.

Các hành vi vi phạm tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường cho các chủ thể có liên quan.

 

TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ SỞ HỮU, QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI VIỆC GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

- Chủ sở hữu, quản lý của doanh nghiệp đối với việc giải thể doanh nghiệp sẽ bao gồm:

• Thành viên hội đồng quản trị đối với cty cổ phần;

• Thành viên hội đồng thành viên đối với cty TNHH hữu hạn;

• Chủ sở hữu của công ty;

• Chủ sở hữu của doanh nghiệp tư nhân;

• Giám đốc và tổng giám đốc;

• Thành viên hợp danh đối với cty hợp danh;

• Người đại diện theo pháp luật của công ty/doanh nghiệp;

- Trách nhiệm của chủ doanh nghiệp , những người quản lý doanh nghiệp trong việc giải thể doanh nghiệp là gì?

• Theo Khoản 2, Khoản 3 Điều 204 Luật doanh nghiệp 2014 quy định Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp của mình. Trong trường hợp hồ sơ giải thể doanh nghiệp không chính xác, giả mạo, những người quy định tại khoản 2 Điều này phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán số nợ chưa thanh toán, số thuế chưa nộp và quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.

• Theo khoản 1 Điều 41 Thông tư 156/2013/TT-BTC Chủ doanh nghiệp tư nhân, hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn, hội đồng quản trị công ty cổ phần hoặc tổ chức thanh lý doanh nghiệp chịu trách nhiệm về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể của doanh nghiệp.

DỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY/DOANH NGHIỆP TẠI TƯ VẤN VIỆT LUẬT

Vì thủ tục giải thể công ty có nhiều hồ sơ phức tạp nên thường các doanh nghiệp sẽ tìm đến cách đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp. Đối với dịch vụ giải thể của chúng tôi, quý công ty sẽ nhận được:

• Tư vấn cho doanh nghiệp các vấn đề liên quan đến quyết toán thuế, thủ tục tại sở kế hoạch đầu tư.

• Thực hiện bước đăng thông báo giải thể doanh nghiệp.

• Thay mặt  cho khách hàng thực hiện thủ tục xác nhận đóng tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp.

• Hướng dẫn hoàn thiện thủ tục pháp lý cho việc giải thể doanh nghiệp.

Lệ phí giải thể nhà nước:

• Phí đăng bố cáo thông tin : 300.000 VNĐ

• Hồ sơ tại sở KH&ĐT Hà Nội : 650.000 VNĐ

• Thanh lý tài sản (nếu có) : 200.000 VNĐ (Cam kết không phát sinh chi phí)

Với trường hợp thực hiện thủ tục giải thể công ty- doanh nghiệp tại TP Hồ Chí Minh hay các tỉnh thành khác vui lòng liên hệ trực tiếp để được tư vấn cụ thể nhất !

Quý khách có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ số điện thoại 0243.997.4288 hoặc hotline 0965.999.345